Author Archives: tacgia

cảnh cãnh

Phân biệt CẢNH và CÃNH CẢNH Sự vật, hiện tượng bày ra trước mắt: Phong cảnh, cây cảnh, dàn cảnh, tả cảnh. CÃNH Không có từ cãnh viết dấu ngã.

Posted in Chính tả, Hỏi và Ngã | Leave a comment

cạn cạng

Phân biệt CẠN và CẠNG CẠN 1. nông, trái với sâu: nông cạn CẠNG dáng đi nặng nề: cạng nạng

Posted in Âm cuối N và NG, Chính tả | Leave a comment

cản cảng

Phân biệt CẢN và CẢNG CẢN 1. Ngăn: Cản đường, cản giặc, cản trở, ngăn cản. 2. Đắp cản trên sông; sạch nước cản. CẢNG 1. Bến tàu: Xuất nhập cảng, hải cảng, bến cảng, xa cảng. 2. Lổn cổn … Continue reading

Posted in Âm cuối N và NG, Chính tả | Leave a comment

can cang

Phân biệt CAN và CANG CAN 1. khuyên đừng làm: Can gián, can ngăn, can thiệp. 2. Thuộc phạm: Can án vô can, bị can, không can gì, can phạm liên can, tương can. 3. Gan: Can đảm, can trường, … Continue reading

Posted in Âm cuối N và NG, Chính tả | Leave a comment

huệ quệ

HUỆ 1. Cây: Hoa huệ, huệ lan. 2. Ơn: Huệ cố, ân huệ. QUỆ Kiệt quệ.

Posted in Âm đệm O hoặc U, Chính tả | Leave a comment

uế huế quế

Phân biệt UẾ với HUẾ, QUẾ UẾ Dơ: Ô uế, uế trọc. HUẾ Tên riêng: Trà huế, xứ Huế, người Huế. QUẾ Cây: Cây quế, quế chi, quế hoè.

Posted in Chính tả | Leave a comment

hả hã

Phân biệt HẢ với HÃ HẢ 1. Mất đi cái chất vốn có do bay hơi: Rượu hà. 2. Hết bực tức: Hả giận. 3. Cảm thấy được như ý muốn: Hả lòng, hả hê. 4. Từ dùng để hỏi: … Continue reading

Posted in Chính tả, Hỏi và Ngã | Leave a comment

gác gát

Phân biệt GÁC với GÁT GÁC 1. Để ngang lên trên: Gác chân lên ghế. 2. Nhà có tầng: Nhà gác, thang gác, gác lửng, gác trọ, gác xép. 3. Xe ba bánh dùng để chở đồ: Xe ba gác. … Continue reading

Posted in Âm cuối C và T, Chính tả | Leave a comment

gả gã

Phân biệt GẢ với GÃ GẢ Cho đi lấy chồng: Gả con, gả bán, cưới gả, gả chồng cho con. GÃ Người đàn ông xa lạ: Gã kia, một gã đàn ông.

Posted in Chính tả, Hỏi và Ngã | Leave a comment

en eng

Phân biệt EN với ENG EN 1. Hơi khó chịu: Thấy en en trong người. 2. Cô em: Phiên âm theo tiếng elle của Pháp. ENG 1. Anh: Thường chỉ dùng để xưng gọi. 2. Lợn kêu eng éc.

Posted in Âm cuối N và NG, Chính tả | Leave a comment